Đơn vị:

Biển báo cấm: Tổng hợp 66 loại biển cấm mới nhất

HaoHao

1. Biển báo cấm là gì? Biển báo cấm có đặc điểm gì?

Theo Quy chuẩn 41:2019/BGTVT, biển báo cấm là nhóm biển báo giao thông biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được phép vi phạm.

Đặc điểm của biển báo cấm tương đối dễ nhận diện: Hầu hết các biển báo cấm đều có dạng hình tròn, đường viền bên ngoài màu đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm người tham gia giao thông thực hiện, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Việc sử dụng màu đỏ nên trắng để tạo sự nổi bật nhằm cảnh báo và ngăn chặn người tham gia giao thông thực hiện một số hành vi bị cấm khi tham gia giao thông.

Biển báo cấm được đặt ở vị trí nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm. Trường hợp vì lý do nào đó phải đặt biển cấm cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

Trừ trường hợp có quy định riêng hoặc có biển phụ kèm theo, còn lại biển cấm phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển cấm nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm đi qua các nút giao.

Quy định này không áp dụng với nút giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung.

Biển báo cấm: Tổng hợp 66 loại biển cấm mới nhất

2. Ký hiệu và ý nghĩa của 66 biển báo cấm mới nhất

Hiện nay, theo QCVN 41:2019/BGTVT, có 66 biển báo cấm. Biển báo cấm có có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau:

3. Vi phạm biển báo cấm bị phạt thế nào?

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, người tham gia giao thông có nghĩa vụ phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ, trong đó có biển báo giao thông, tức bao gồm cả biển báo cấm.

Cùng với đó, Điều 25 Quy chuẩn 41 cũng nêu rõ, người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển báo cấm đã báo.

Trường hợp không tuân thủ biển báo cấm, người tham gia giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ tương ứng với từng lỗi vi phạm cụ thể:

- Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”:

  • Ô tô bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng (theo điểm h khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Xe máy bị phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (theo điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

- Đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”:

  • Ô tô bị phạt tiền từ 800.000 - 01 triệu đồng (theo điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Xe máy bị phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (theo điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

- Quay đầu xe tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ:

  • Ô tô bị phạt tiền từ 800.000 - 01 triệu đồng (theo điểm k khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Xe máy bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng (theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

- Lùi xe ở đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng: Ô tô bị phạt tiền từ 800.000 - 01 triệu đồng (theo điểm o khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

- Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào:

  • Ô tô bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng (theo điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Xe máy bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng (theo điểm i khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

- Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”:

  • Ô tô phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng (theo điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Xe máy bị phạt 01 - 02 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

- Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt:

  • Ô tô bị phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng (theo điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Xe máy bị phạt 800.000 - 01 triệu đồng (theo điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

- Các trường hợp khác: Phạt lỗi không chấp hành chỉ dẫn của hệ thống biển báo giao thông

  • Ô tô bị phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Xe máy bị phạt 100.000 - 200.000 đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

>> Gọi ngay tổng đài tư vấn 19006192 để được hướng dẫn xử lý khi bị Cảnh sát giao thông xử phạt không đúng quy định.

Vi phạm biển báo cấm bị phạt bao nhiêu tiền?
Vi phạm biển báo cấm bị phạt bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)

4. Giải đáp một số thắc mắc về biển báo cấm

4.1. Biển báo cấm chủ yếu có dạng gì?

Theo Điều 15 Quy chuẩn 41:2019/BGTVT, biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, bên trong có hình vẽ hoặc số hoặc chữ màu đen.

Đây là dạng phổ biến nhất của biển báo cấm. Ngoài ra cũng có một số biển báo cấm có hình dạng khác như hình chữ nhật (biển báo tốc độ tối đa cho phép về đêm) hoặc hình vuông (biển báo tốc độ tối đa cho phép trên từng làn xe),…

Màu nền của biển báo cấm ngoài màu trắng còn có thể được thể hiện bằng màu xanh lam như: Biển cấm dừng xe và đỗ xe, biển báo cấm đỗ xe, biển báo cấm đỗ xe ngày lẻ, biến cấm đỗ xe ngày chẵn,…

4.2. Hiệu lực của biển báo cấm đến đâu?

Hiệu lực của các loại biển báo cấm thường có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn đường theo biển báo trên đường.

Biển báo cấm có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

Khi cần thiết chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển báo cấm, người ta sẽ đặt thêm biển phụ S.503 “Hướng tác dụng của biển”.

Lưu ý: Hiệu lực của một số biển báo cấm đặc biệt:

- Biển báo cầm số P.121 và P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

- Biển cấm P.123 (a,b) và P.129 có hiệu lực tại khu vực đặt biển.

- Biển cấm số P.124 (a,b,c,d, e, f) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

- Biển cấm số P.125, P.126, P.127 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm

- P.130, P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm hoặc căn cứ vào các biển phụ.

4.3. Biển báo cấm có biển phụ đi như thế nào?

Một số biển báo cấm có biển phụ đi kèm sẽ bổ sung rõ hơn ý nghĩa cho nội dung cấm mà biển báo thể hiện, từ đó giúp lái xe có thể dễ dàng hiểu và tuân thủ chỉ dẫn.

- Biển cấm có kèm biển phụ S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” cho biết chiều dài đoạn đường cấm.

- Biển cấm có kèm biển phụ S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu” cho biết khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến vị trí bị cấm ở phía trước.

- Biển cấm có kèm biển phụ S.503 “Hướng tác dụng của biển” cho biết hướng đi bị cấm mà tài xế cần tránh.

- Biển cấm có kèm biển phụ S.504 “Làn đường” để chỉ chính xác làn đường bị cấm.

- Biển cấm có kèm biển phụ S.508 “Biểu thị thời gian” để báo thời bị cấm, ngoài thời gian trên biển thì người và xe được lưu thông bình thường.

Trên đây là thông tin đáng chú ý về các biển báo cấm hiện nay. Nếu gặp vướng mắc liên quan đến các vấn đề giao thông và xử phạt vi phạm, bạn đọc có thể gọi ngay tổng đài 19006192 để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.